Thứ Năm, 6 tháng 8, 2015

100 WRITTING MISTAKES TO AVOID

Thứ Tư, 5 tháng 8, 2015

THẦN ĐÈN TIẾNG ANH - 3 BUỔI HỌC TRONG MƠ



THẦN ĐÈN TIẾNG ANH - 3 BUỔI HỌC TRONG MƠ
Một ngày nọ, bạn ngả lưng giữa cái nắng oi bức của mùa hè. Trong cơn ngủ mê man ấy, bạn mơ hồ nhìn thấy hình ảnh của mình với bộ trang phục tươm tất, sáng bóng, đứng giữa căn phòng vuông vức và đầy rẫy người, bạn đang thuyết trình và nói liến thoắng bằng tiếng ...Anh, cả căn phòng vỗ tay rào rào và chăm chú lắng nghe từng lời bạn nói 😊😊😊 . Bạn mỉm cười chiến thắng trước khi nói lời cảm ơn với thính giả sau khi kết thúc bài thuyết trình, nhưng đột nhiên môi bạn ú ớ không cất thành lời, tiếng nói của bạn rơi vào nơi xa xăm nào đó... Bạn bật dậy, mồ hôi đầm đìa và thốt lên: "Hoá ra chỉ là mơ. Mình nào có nói được tiếng Anh giỏi như thế" 😢😢😢.
Lấy tay quệt trán để lau mồ hôi, bất chợt bạn va phải cây đèn vàng óng ánh nằm chỏng chơ trên gối, một vị thần Tiếng Anh hiện ra và tặng bạn 3 điều ước khiến bạn vẫn chưa thể khép được mồm vì ngạc nhiên ! 😱😱😱
🎆3 điều ước của vị thần tiếng Anh chính là chuỗi 3 buổi học tiếng Anh miễn phí được tổ chức theo chuyên đề tại Tổ chức đào tạo tiếng Anh giao tiếp Pasal

🌠Điều ước số 1 - Chuyên đề Phát Âm tiếng Anh

Với điều ước số 1, bạn sẽ được tham dự một buổi học chuyên sâu về phát âm tiếng Anh với các lợi ích như sau:
  • Tìm hiểu các nguyên nhân cản trở khả năng phát âm tiếng Anh của bạn
  • Nguyên lý để phát âm tiếng Anh chuẩn xác như người bản ngữ
  • Cách học phát âm và lộ trình tự học để nhanh chóng cải thiện ngữ âm, ngữ điệu tiếng Anh của bạn

🌠Điều ước số 2 - Chuyên đề Từ Vựng tiếng Anh

Bạn từng thắc mắc tại sao mình không thể nhớ nổi từ vựng hay cấu trúc tiếng Anh đã học? Đặc biệt, việc vận dụng các từ vựng và cấu trúc vào trong giao tiếp tiếng Anh càng trở nên khó khăn hơn nữa? 
Cơn "ác mộng" mang tên từ vựng và cấu trúc tiếng Anh sẽ kết thúc nhờ có điều ước số 2 - buổi học chuyên sâu về Từ vựng tiếng Anh:
  • Tìm hiểu nguyên lý và cơ chế ghi nhớ của não bộ
  • Ứng dụng nguyên lý ghi nhớ vào việc học từ vựng và cấu trúc tiếng Anh
  • Phương pháp học từ vựng tiếng Anh KAPPA giúp ghi nhớ 20 từ vựng trong vòng 20 phút

🌠Điều ước số 3 - Giao tiếp phản xạ tiếng Anh

Bạn có biết một điều: đa phần người học tiếng Anh thường có thói quen suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ khi nói tiếng Anh. Thói quen này khiến bạn mất rất nhiều thời gian để diễn đạt được suy nghĩ của mình và trở nên bị động trong giao tiếp. Chắc chắn bạn sẽ không muốn "ú ớ", lúng túng khi sử dụng tiếng Anh trước mặt người khác đúng không nào?
Bạn hoàn toàn có thể yên tâm vượt qua những trở ngại nói trên vì điều ước số 3 - buổi học chuyên sâu về giao tiếp phản xạ tiếng Anh sẽ giúp bạn: 
  • Nắm vững bí quyết để tăng cường phản xạ và suy nghĩ bằng tiếng Anh
  • Các bí quyết để tăng tốc khả năng nói tiếng Anh một cách tự tin và trôi chảy
  • Lộ trình tự học tiếng Anh giao tiếp để tăng cường phản xạ 
Bạn đã thấy tò mò và muốn tham dự 3 buổi học trong mơ này? 
🔥 Điều kiện tham gia: CỰC KỲ ĐƠN GIẢN. Để được gặp vị Thần Đèn toàn năng này, bạn chỉ cần là 1 trong 40 người đầu tiên điền thông tin đăng ký vào form đính kèm dưới đây.


ENGLISH GRAMMAR IN USE


Tải tài liệu tiếng anh : ENGLISH GRAMMAR IN USE 
 
Cuốn ngữ pháp tiếng anh đầy đủ, chi tiết được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Thứ Ba, 4 tháng 8, 2015

HỆ THỐNG MẸO BÀI THI TOEIC

HỆ THỐNG MẸO BÀI THI TOEIC


 Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC
I.                  Mẹo về danh từ
-    Giới từ + N/ Ving
-    The + N
-    A/an + N(đếm được số ít)
-    There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
-    Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
-    Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
-    Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
-    Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
-    Each + N(đếm được số ít)
Lưu ý: Đã là danh từ đếm được số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ “a/an/the” đứng đằng trước......
  

300 TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT

300 TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT



4N4 NEW TOEIC FULL

1560 CÂU TOEIC CÓ GIẢI THÍCH

HƯỚNG DẪN ĐỌC VÀ DỊCH BÁO CHÍ ANH - VIỆT

49 QUY TẮC HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH


49 quy tắc học đánh vần tiếng anh

HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
1

49 QUY TẮC 
ĐÁNH VẦN VÀ ĐỌC TIẾNG ANH 
được trích từ PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 
nghiên cứu và giảng dạy: Nguyễn Ngọc Nam 
LƯU Ý: 
 Quy tắc này sẽ không hiệu quả và thực sự hữu ích nếu bạn chỉ cần đọc hiểu để
biết từ vựng;
 Nó cũng không giúp gì cho bạn nếu bạn nghĩ bạn đọc tiếng Anh như hiện tại là
ổn rồi, không cần chỉnh sửa thêm gì nữa;
 Nó hoàn toàn vô dụng nếu bạn chỉ chú tâm vào học Ngữ pháp.
 Nói chung, các quy tắc này sẽ thật sự vô bổ nếu bạn chỉ download về rồi bỏ
đấy. Không đọc, không nghiên cứu, không áp dụng.
 Tiếng Việt cũng là một ngôn ngữ gốc Latin nên có rất nhiều âm tương đồng với
tiếng Anh, bạn không nên cầu kỳ, tự làm khó mình học theo các sách và Video
hướng dẫn ở trên mạng. Rất nhiều Clip họ làm ra để hướng dẫn cho người học
tiếng Anh ở trên toàn thế giới. Và trên thế giới có nhiều ngôn ngữ có những âm
rất khác biệt nên họ cần hướng dẫn chi tiết.
CẢNH BÁO: 
 Các quy tắc này là một phần trong hệ thống Quy tắc đánh vần tiếng Anh, 
bao gồm: Sách học Đánh vần tiếng Anh, các buổi đào tạo của khóa học 
Đánh vần tiếng Anh. Nó bổ sung kiến thức giúp bạn rất nhiều nếu bạn 
đã, đang và sẽ học Phát âm tiếng Anh hoặc thật sự muốn đọc tiếng Anh. 
Tuy nhiên, chúng được trình bày theo tính liệt kê, không mang tính hệ 
thống. 
 Không phải quy tắc nào trong 49 Quy tắc này cũng giúp bạn đọc chuẩn 
hết 100% số từ, có nghĩa là vẫn còn một số ít từ ngoại lệ (exceptions) mà 
ngay cả người bạn ngữ cũng phải chấp nhận. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
2

CÁCH VẬN DỤNG CÁC QUY TẮC: 
Sử dụng kiến thức tiếng Anh đã có, vận dụng các quy tắc đánh vần để tập viết phiên âm 
và đọc tiếng Anh. 
Sau đó dùng phần mềm từ điển kiểm tra lại xem mình tự đọc thế có giống chưa, đang viết 
phiên âm thế là đúng hay sai. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
3

 QUY TẮC SỐ 1:
[Số âm tiết của từ] 
Đếm số nguyên âm để biết một từ có bao nhiêu âm tiết. 
- Từ có 1 âm tiết: bat 
- Từ có 2 âm tiết: batman 
- Từ có 3 âm tiết: superman 
- Từ có 4 âm tiết: cameraman 
 QUY TẮC SỐ 2:
[N
hận biết số âm tiết của những từ có âm “e” đứng cuối] 
Những từ có âm “e” đứng cuối và trước âm “e” không phải là phụ âm [L], không coi âm “e” 
là một âm tiết của từ. 
- Từ có 1 âm tiết: late 
- Từ có 2 âm tiết: climate 
- Từ có 3 âm tiết: estimate 
- Từ có 4 âm tiết: certificate 
 QUY TẮC SỐ 3:
[Từ có âm “le” đứng cuối] 
Những từ có âm “le” đứng cuối, âm “e” vẫn được coi là một âm tiết của từ. 
- Từ có 2 âm tiết: table 
- Từ có 3 âm tiết: article 
- Từ có 4 âm tiết: accessible 
 QUY TẮC SỐ 4:
[Thế nào là nguyên âm đôi, nguyên âm dài?] 
Nguyên âm đôi là những âm khi viết phiên âm ra có hai nguyên âm đứng cạnh nhau. 
- Âm [o] viết thành /ou/ 
- Âm [a] viết thành /ei/ 
- Âm [i] viết thành /ai/ 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
4

 Âm /ou/, /ai/ và /ei/ ở trên gọi là nguyên âm đôi. 
Nguyên âm dài là những âm khi viết phiên âm ra có một nguyên âm và có dấu (:) đứng 
sau nguyên âm đó. 
- Âm [e] viết thành /i:/ 
 Âm /i:/ ở trên gọi là nguyên âm dài. 
Riêng âm [u] có thể đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài, phụ thuộc vào phụ âm 
đứng trước nó (có ở quy tắc nhận dạng khác) 
 QUY TẮC SỐ 5:
[Nhận dạng để đánh vần từ có 1 âm tiết, âm “e” đứng cuối] 
Từ có 1 âm tiết, có Nguyên âm + 1 phụ âm (trừ R) + E, thì: 
nguyên âm sẽ đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. 
Nguyên âm đôi: 
- Âm [o] viết thành /ou/. Ví dụ: note 
- Âm [a] viết thành /ei/: Ví dụ: late 
- Âm [i] viết thành /ai/. Ví dụ: nice 
Nguyên âm dài: 
- Âm [e] viết thành /i:/. Ví dụ: scene. 
 QUY TẮC SỐ 6:
[Cách đọc nguyên âm đôi và nguyên âm dài] 
- Nguyên âm đôi: Ban đầu đọc nguyên âm thứ nhất, chuyển vị trí cơ miệng nối sang 
âm thứ hai. 
- Nguyên âm dài: Đọc nguyên âm nhưng kéo dài hơi hơn bình thường. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
5

 QUY TẮC SỐ 7
[Cách đọc từ một âm tiết dạng ogue] 
Có 4 quy tắc nhỏ trong quy tắc này: 
- Đây là từ có một âm tiết; 
- Âm [o] luôn đọc thành nguyên âm đôi /ou/ 
- Viết phiên âm sẽ bỏ âm [ue] đi. 
- Giữ lại phụ âm [g] khi đọc và viết phiên âm. 
Ví dụ: vogue /voug/, rogue /roug/ 
Và rất nhiều từ khác 
 QUY TẮC SỐ 8:
[Nhận dạng phụ âm] 
Các phụ âm luôn được giữ nguyên khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh (trừ một số 
âm câm – silent sound) 
Bao gồm: b, f, h, k, l, m, n, p, r, v, z, tr. 
=> Khi nhìn thấy một từ tiếng Anh, có các phụ âm nằm trong danh sách ở trên bạn cứ giữ 
nguyên nó và đọc bình thường. 
 QUY TẮC SỐ 9:
[Nhận dạng phụ âm] 
Các phụ âm luôn PHẢI thay đổi khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh(trừ một số âm câm – 
silent sound) 
Bao gồm: c, j, q, x, y (bán nguyên âm), ch, sh. 
 QUY TẮC SỐ 10:
[Nhận dạng phụ âm] 
Các phụ âm luôn CÓ THỂ HOẶC GIỮ NGUYÊN khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh(trừ 
một số âm câm – silent sound) 
Bao gồm: d, g, s, t. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
6

 QUY TẮC SỐ 11:
[Cách đọc các âm không nhấn trọng âm] 
Đọc với giọng đi xuống, nhanh và lướt (không lên cao như đa số người học tiếng Anh hiện 
nay đang đọc. 
 QUY TẮC SỐ 12:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “o” + 1 phụ âm + “us”] 
- Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất 
- Âm [o] đọc thành /ou/ 
Ví dụ: focus /’foukəs/ 
 QUY TẮC SỐ 13:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “a” + 1 phụ âm + “us”] 
- Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất 
- Âm [a] đọc thành /ei/ 
Ví dụ: gradus /’greidəs/ 
 QUY TẮC SỐ 14:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “i” + 1 phụ âm + “us”] 
- Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất 
- Âm [i] đọc thành /ai/ 
Ví dụ: minus /’mainəs/ 
 QUY TẮC SỐ 15 & 16:
[Cách đọc những từ có 3 âm tiết trở lên và có đuôi là "OGUE"] 
Dù cho bạn học phát âm (pronunciation) từ năm này qua năm khác, dù cho bạn biết phát 
âm hết all các phụ âm, nguyên âm nhưng không biết cách nhận dạng thì cũng không có 
nhiều tác dụng, bạn vẫn phải tra từ điển từng từ, từng từ ** 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
7

Có 3 quy tắc liên quan đến những từ kết thúc bằng "OGUE" 
1. Trọng âm: Những từ có đuôi "ogue" có trọng âm cách "ogue" một âm tiết.
Ví dụ: Catalogue 
(Trọng âm sẽ rơi vào âm 1, âm [a]) 
2. Cách đọc đuôi "OGUE"
Cả đuôi "ogue" sẽ viết phiên âm thành /ɒg/ (có nghĩa là khi đọc và viết phiên âm sẽ bỏ âm 
UE đứng cuối, âm /ɒ/ đọc với vị trí miệng mở rộng nhất có thể (giống như đang ngáp) 
nhưng đọc với giọng đi xuống vì nó là âm không được nhấn trọng âm). 
>> Lưu ý: Khi nói không bỏ sót phụ âm /g/ đứng cuối từ. 
3. Cách đọc âm được nhấn trọng âm thì phụ thuộc vào mỗi từ khác nhau, và nó liên quan
đến quy tắc đọc nguyên âm được nhấn trọng âm (Chúng ta có thể đọc sách Học đánh vần 
tiếng Anh để hiểu rõ và thành thục quy tắc này). 
Từ những quy tắc trên, chúng ta sẽ tự đọc được rất nhiều các từ tương tự như: 
catalogue, dialogue, analogue, apologue, dialogue, dialog, monologue, sinologue, 
Đây chính là nguyên lý học Đánh vần tiếng Anh, không chỉ là phát âm, mà còn hiểu tại sao 
lại phát âm như vậy. 
Đây là cách học 1, biết 10. 
Học 1 lần, sử dụng mãi mãi. 
 QUY TẮC SỐ 17 & 18:
[Chia đoạn và nhấn trọng âm của câu] 
Khi học, bạn không nên cố gắng học thật nhiều. Hãy chia nhỏ ra và học để có niềm vui, 
đừng cố nhồi nhét quá nhiều. 
Ví dụ, mỗi ngày bạn có thể áp dụng các quy tắc Đánh vần, đọc và nói để phân tích quy tắc 
cách đọc một câu tiếng Anh. 
Ví dụ cụ thể: 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
8

"The Ministry of Education and Training (MOET) has revised its decision on prohibiting 
preschools to organize foreign language classes." 
Quy tắc chung: 
 Không ngắt nghỉ giữa câu theo cảm tính, theo độ dài, độ khỏe của hơi thở. 
 Không thích gì nói nấy. 
 Khi đọc lên phải tạo được độ cao thấp của giọng, có độ trầm bổng. 
Chia đoạn: 
Câu trên có thể chia thành 4 đoạn như bên dưới. 
The Ministry of Education and Training (MOET) // has revised its decision // on prohibiting 
preschools // to organize foreign language classes." 
Trọng âm của mỗi đoạn: 
 Đoạn 1: Trọng âm vào các từ: Ministry, Education, Training. 
 Đoạn 2: Trọng âm vào các từ: revised, decision. 
 Đoạn 3: Trọng âm vào các từ: prohibiting, preschool. 
 Đoạn 4: Trọng âm vào các từ: organize, foreign, language classes. 
Còn lại các từ khác đọc với giọng đi xuống, nhanh và lướt: the, of, an, has, to, on, to. 
** Chi tiết các quy tắc bạn có thể tham khảo cuốn sách Học đánh vần tiếng Anh 
 QUY TẮC SỐ 19:
Có một điều khác biệt khi học theo phương pháp Đánh vần tiếng Anh, đó là bạn phải viết 
được phiên âm của các từ tiếng Anh. Nó không giống với các cách học khác mà bạn đã 
từng học: Phải xem từ điển để biết phiên âm, thậm chí xem từ điển rồi vẫn không biết nên 
đọc như thế nào. 
Giống như bạn học tiếng Việt, bạn phải tập viết rất nhiều khi bắt đầu học chữ. Sau một 
thời gian bạn quen rồi, khi nói bất kỳ từ nào bạn cũng biết từ đó được viết như thế nào. 
Với phiên âm tiếng Anh, bạn cũng chỉ cần tập viết phiên âm trong khoảng 15 ngày đầu 
tiên. Khi các bạn đã quen với cách nhấn trọng âm, phiên âm, bạn có thể nói gần như tất 
cả các từ tiếng Anh thoải mái với hình ảnh phiên âm ở trong đầu. 
Nếu bạn không biết bắt đầu từ đâu, bạn có thể xem hình ảnh bên dưới để biết Quy trình 
khi viết phiên âm của một từ tiếng Anh. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
9

 QUY TẮC SỐ 20 & 21:
[Quy trình phân tích, đánh vần, viết phiên âm và đọc một từ tiếng Anh] 
Bao gồm Quy tắc nhấn trọng âm và quy tắc đọc /a/ khi được nhấn trọng âm. 
Mình lấy thử một từ để bạn hình dung cách sử dụng các quy tắc Đánh vần để đọc được 1 
từ tiếng Anh mà không cần dùng đến từ điển, dù là những từ bạn chưa gặp bao giờ. 
Đó là từ "aviation" (hàng không). Vậy làm thế nào để đọc được từ này? 
AVIATION 
1. Quy tắc trọng âm: Ngay trước âm /io/
2. Quy tắc đọc âm được nhấn trọng âm: /a/ ngay trước /io, ia, ie, iu/ đọc thành /ei/
>>> AVIATION /,eivə'eiʃən/ 
* Nếu nhìn thấy một chữ, một đoạn, một bài báo bằng tiếng Anh mà bạn không dám đọc,
có nghĩa là bạn chưa biết đọc. 
** Nếu bạn đọc 1 từ tiếng Anh mà không hiểu tại sao mình lại đọc như vậy, có nghĩa là 
bạn chưa biết đọc. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
10

*** Nếu bạn đọc 1 từ tiếng Anh, người khác bảo bạn đọc sai trong khi bản thân bạn cũng 
không chắc là mình đang đọc sai hay đúng, có nghĩa là bạn chưa biết đọc. 
**** Nếu bạn nghe người khác đọc 1 từ tiếng Anh, bạn không biết họ đọc đúng hay sai, có 
nghĩa là bạn chưa biết đọc. 
***** Nếu bạn có thể đọc hiểu tiếng Anh, nhưng không hướng dẫn (dạy) được cho người 
khác cách đọc một từ tiếng Anh, có nghĩa là bạn chưa biết đọc. 
>> Học tiếng Việt 1 năm biết đọc, nhưng học tiếng Anh 10 năm chưa biết đọc, có nghĩa là 
bạn ĐANG HỌC KHÔNG ĐÚNG CÁCH hoặc BẠN ĐƯỢC DẠY KHÔNG ĐÚNG CÁCH. 
Hi vọng bạn không ở trong các trường hợp ở trên. 
 QUY TẮC SỐ 22:
[Cách đọc những từ có đuôi là “ible”] 
Bạn làm thế nào để đọc được từ “incredible” hoặc “impossible” nếu không có từ điển bạn 
cạnh? 
Nếu bạn biết đến phương pháp học Đánh vần tiếng Anh hoặc đã từng học Đánh vần tiếng 
Anh thì bạn hiểu muốn đọc chuẩn những từ như ở trên cần phải biết TRỌNG ÂM. 
Quy tắc để đọc được những từ có dạng này là xác định trọng âm sẽ đứng ngay trước 
“ible” (Trong tiếng Anh có hơn 100 từ có đuôi là “ible”) 
Và đuôi “ible” sẽ được viết phiên âm là /ibəl/ hoặc /əbəl/. 
Bây giờ bạn sẽ thoải mái đọc được các từ như dưới đây: 
terrible tangible sensible reversible 
permissible perfectible frangible evincible 
** Những từ có đuôi là "igible" sẽ nằm trong một quy tắc nhận dạng khác, sẽ được giới 
thiệu vào một dịp khác. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
11

 QUY TẮC SỐ 23:
[Quy tắc đánh vần & đọc từ WEDNESDAY (Thứ 4)] 
Nhiều, rất nhiều người học tiếng Anh đọc từ này là /wed nis day/, vì nhìn vào mặt chữ của 
từ thây có 3 âm tiết. 
Có lần mình hỏi cậu Giáo viên người Canada, sao nhiều người nói sai mà vẫn hiểu thì cậu 
đó nói là nghe nhiều rồi nên quen hiểu luôn. 
Có một số điểm lưu ý khi đọc từ này: 
1. Trong các từ chỉ thứ trong tuần: Tuesday, Wednesday, Thursday thì âm [es] hoặc [s] sẽ
đọc thành /z/ (không phải là âm /s/ như mặt chữ nữa. 
2. Âm [dn] trong từ này có quy tắc của âm câm, nên không đọc âm [d].
=> /'wenzdei/ 
(Âm thứ nhất, [wenz] nhấn trọng âm nên đọc với giọng cao, to và dài hơn âm /dei/, âm 
/dei/ đọc với giọng đi xuống (giống như có dấu huyền ở trong đó). 
** Thay vì chỉ làm con vẹt bắt chước một cách vô thức, học gì biết nấy, hãy là con vẹt hiểu 
được mình đang bắt chước cái gì, để học 1 biết được 100, hiểu được 1000 cái khác. 
 QUY TẮC SỐ 24:
[Cách đọc từ “Selfie” - từ của năm 2013] 
Từ này đọc nhấn trọng âm ở âm thứ nhất /'sel/ 
Âm thứ hai không được nhấn trọng âm nên đọc với giọng đi xuống /fi/ (giống như có dấu 
huyền của tiếng Việt). 
=> /'SEL fi/ (không nên đọc âm /sel/ và /fi/ với độ cao ngang nhau) 
<<Âm được nhấn trọng âm khi đọc cần phải đảm các yêu tố: âm lượng to, hơi dài và 
giọng có độ cao>> 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
12

 QUY TẮC SỐ 25 & 26:
[Áp dụng quy tắc đánh vần đọc tên người] 
Bao gồm quy tắc trọng âm & quy tắc đọc nguyên âm 
Áp dụng các quy tắc Đánh vần và đọc tên các Diễn viên để nhớ lâu hơn, từ đó dễ dàng 
hơn khi đọc các từ tiếng Anh khác. 
Đầu tiên là Diễn viên Leonardo DiCaprio 
Mình sẽ chia ra làm 2 phần: 
>> Phần 1: Leonardo. 
- Quy tắc đầu tiên là phải biết trọng âm. Có âm [o] đứng cuối nên trọng âm thường 
ngay trước âm [o] => Trọng âm vào âm [ar] 
- Âm [ar] + phụ âm nên [ar] viết phiên âm thành /ɒ/. 
- Âm [eo] là trọng âm phụ, sẽ có quy tắc được trình bày ở phần khác để bạn biết 
cách đọc âm [e] thành /i/ 
- Âm [o] đứng cuối luôn đọc thành /əu/ 
- Âm [o] trong âm [eo] đọc thành /ə/ 
 /,liə'nɒdou/. 
>> Phần 2: Di Caprio 
- Trọng âm: Ngay trước âm [io] 
- Âm [a] có quy tắc để đọc thành /æ/ 
- Âm [o] đứng cuối: Lấy lại quy tắc ở phần trên, âm [o] đọc thành /ou/ 
- Âm [i] không nhấn trọng âm đọc thành /ə/ 
 /də 'kæprəou/. 
Từ hai phần trên, các quy tắc này sẽ được áp dụng vào nhiều từ khác nhau. VD: hero, 
Unesco, cardio 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
13

 QUY TẮC SỐ 27:
[Quy tắc đọc từ CONAN] 
Bạn có thích truyện tranh thám tử lừng danh Conan? 
Vậy từ Conan sẽ được đọc như thế nào? Có phải là Cô nan như tiếng Việt? 
>> Từ có 2 âm tiết, âm O + 1 phụ âm + AN thì [O] đọc thành /ou/ (không phải "ô" hay "o"). 
=> Conan /'kounən/. 
Bây giờ áp dụng quy tắc trên để thoải mái đọc các từ khác tương tự như: slogan, Roman, 
và nhiều từ khác 
Exception của quy tắc này: woman /'wumən/. 
 QUY TẮC SỐ 28 & 29:
[Quy tắc đọc từ Coca-Cola] 
Bao gồm quy tắc trọng âm và cách đọc nguyên âm 
Bạn có biết khi nói tiếng Anh, từ Coca - Cola sẽ được nói như thế nào không? 
(Một điều dĩ nhiên, nếu bạn nói như tiếng Việt Cô ca, Cô la thì người khác vẫn hiểu) 
Nhưng cách học Đánh vần là biết và hiểu cách đọc 1 từ để từ đó biết đọc hết các từ khác 
tương tự. 
Vậy quy tắc là gì? 
Từ có hai âm tiết, có cấu tạo từ là O + 1 phụ âm + A đứng cuối thì âm [O] sẽ đọc thành 
/ou/ (không phải là âm "Ô" trong tiếng Việt). 
=> Từ Coca - Cola sẽ đọc thành /'koukə - 'koulə/ 
Bây giờ thì các từ tương tự sẽ đọc được hết bằng cách áp dụng quy luật trên: 
coda, coma, Doha, dona, sofa, soda, quota, zola 
và nhiều từ khác nữa. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
14

 QUY TẮC SỐ 30 & 31:
[Cách đọc từ hai âm tiết và có đuôi ở dạng i + phụ âm + le] 
Mình sẽ gộp hai quy tắc riêng lẻ vào đây để bạn dễ hình dung, vì chúng có sự liên hệ với 
nhau. 
Tại sao 2 từ "little" (nhỏ) và "title" (tiêu đề) lại không đọc giống nhau? 
Tại sao lúc viết phiên âm, hai từ này đều viết một chữ "t", vậy từ "little" có hai chữ "t" để 
làm gì? 
Không phải ngẫu nhiên từ "little" lại có 2 chữ /t/ mà không viết thành "litle". Vì nếu little viết 
thành "litle" thì từ đó sẽ phải đọc thành /'laitl/. 
Vì trong tiếng Anh, sẽ có quy tắc để đọc như sau: 
>> Từ 2 âm tiết, có cấu tạo âm [i] + 1 phụ âm + le thì âm [i] sẽ đọc thành /ai/. 
Do đó từ "title" theo quy tắc trên sẽ đọc thành /'taitl/. 
Còn từ little có cấu tạo âm [i] + 2 phụ âm + le (không nằm trong quy tắc trên) nên âm [i] 
vẫn đọc là /i/. 
Nên từ little sẽ đọc thành /'litl/. 
Từ đó sẽ đọc được các từ khác tương tự nằm trong quy tắc ở trên. 
 QUY TẮC SỐ 32 & 33:
[Cách đọc từ hai âm tiết và có đuôi ở dạng a + phụ âm + le] 
Bạn nghĩ 2 từ "gabble" (nói lắp bắp) và "gable" (cột chống) nhìn khá giống nhau này sẽ 
đọc giống hay khác nhau? 
Làm cách nào để biết được cách đọc? 
Liệu học phát âm xong có đọc được hai từ này không? 
Học phát âm là học cách phát âm các nguyên âm, phụ âm, cách đặt vị trí lưỡi, môi nhưng 
chắc chắn không giúp bạn tự đọc được hai từ trên và KHÔNG HIỂU tại sao lại đọc như 
vậy. 
Với cách học Đánh vần tiếng Anh, học theo quy tắc nhận dạng: 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
15

- Từ có 2 âm tiết, có cấu tạo từ A + 1 phụ âm (trừ R) + "le" thì âm [a] đọc thành /ei/. 
- Từ đó suy ra từ gabble không theo quy tắc ở trên nên âm [a] đọc thành /ae/, còn từ 
gable đúng theo quy tắc nên [a] thành /ei/ => /'geibl/. 
 QUY TẮC SỐ 34:
[Danh sách từ tiếng Anh hay đọc sai] 
Những từ này được rút ra dựa trên cách đọc của các học viên khóa học Đào tạo đánh vần 
tiếng Anh. 
Các từ của quy tắc này bắt đầu bằng chữ cái P: 
1. cable (‘kæbl?)
2. canal
3. career /‘kæriə?)
4. create /krist?)
5. creative
6. crisis /'krisis?)
 QUY TẮC SỐ 35:
[Nhận dạng trọng âm của những từ có đuôi "inary"] 
 Trọng âm rơi vào nguyên âm ngay trước nó. 
Trong tiếng Anh chỉ có hơn 10 từ có hậu tố "inary" thôi, tuy nhiên trong quá trình đọc và 
nói tiếng Anh, cả một câu đang đọc ngon lành, nhưng có 1 từ bạn không biết cũng sẽ làm 
bạn khó chịu rồi. 
Ví dụ với câu: "We've decided to change the design based on our preliminary findings." 
Bạn sẽ băn khoăn từ "preliminary" nên đọc thế nào, với quy tắc ở trên bạn sẽ tự đọc được 
=> /prə'limənəri/: sơ bộ. 
Giờ thì sẽ đọc được các từ extraordinary, imaginary, disciplinary, ordinary đúng trọng 
âm, chuẩn ngữ điệu rồi. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
16

 QUY TẮC SỐ 36:
[Danh sách từ tiếng Anh hay đọc sai] 
Các từ của quy tắc này bắt đầu bằng chữ cái P. Trong ngoặc là minh họa cách đọc sai mà 
đa số người học tiếng Anh đang gặp phải. 
1. perfect (hay đọc sai là bơ phếc)
2. perfume (Nhiều kiểu sai khác nhau)
3. persuade (hay đọc sai là pơ suây???)
4. piano (pianô?)
5. pleasant (hay đọc sai là pli:sờn)
6. plumber (hay đọc là plăm bờ)
7. poison (hay đọc /s/ là /s/
8. postpone (nhiều kiều sai)
9. prefix (prefís)
10. pronoun (nhiều kiểu sai khác nhau, khó liệt kê hết)
11. purpose (100% những người mình đã gặp đọc sai từ này)
 QUY TẮC SỐ 37:
[Lỗi sai khi đọc các từ tiếng Anh] 
Các từ của ngày hôm nay bắt đầu bằng chữ cái M. Trong ngoặc là dấu trọng âm của từ. 
Phần này nhắc nhở bạn muốn đọc được 1 từ tiếng Anh chuẩn xác, cần phải biết rõ trọng 
âm. 
1. mailbox (trọng âm ở âm 1)
2. mature (âm 2)
3. minor (âm 1)
4. minus (âm 1)
5. museum (âm 2)
6. media (trọng âm vào âm /e/)
7. multimedia (trọng âm chính vào âm /e/)
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
17

 QUY TẮC SỐ 38:
[Quy tắc đọc những từ có đuôi là “eral] 
Tại sao ai học tiếng Anh cũng kêu là lâu lắm không học, mất gốc quá. 
Mỗi lần đi học tiếng Anh lại thấy như mới là sao? v.v 
Những câu hỏi đó hầu như ai học tiếng Anh cũng mắc phải và không biết làm cách nào 
giải quyết nó. 
Mấu chốt là bạn đâu có được đào tạo từ gốc đâu mà mất. Nó giống như việc xây nhà từ 
nóc, nên luôn cảm thấy bất an, lo lắng về kiến thức tiếng Anh của bản thân. 
Không biết đọc mà đi học dịch tiếng Anh, không biết đọc nhưng lại học viết thế nên sau 
mỗi lần học lại như mới. 
Không giờ chán hơn việc học tiếng Anh mà không biết đọc 
Không gì hào hứng việc học tiếng Anh mà bài báo, sách, truyện nào cũng biết đọc, câu 
nào cũng biết nói. 
"Two countries work to boost bilateral relations" 
Câu trên là title của một bài báo. Thông thường đa số các từ bạn sẽ biết đọc, tuy nhiên 
cũng rất nhiều người học tiếng Anh không biết nên đọc từ "bilateral" như thế nào, và 
không chắc đọc như thế là đúng hay là sai. 
Từ "bilateral" có quy tắc nhận dạng trọng âm: Với những từ có chứa "eral" đứng cuối 
cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm ngay trước "eral" => Trọng âm rơi vào nguyên âm /a/. 
Nguyên âm /a/ sẽ đọc thành /æ/ (còn tại sao là âm /æ/ thì quy tắc nhận dạng theo sơ đồ 
Đánh vần tiếng Anh khá là dài, rất khó để mình có thể trình bày ở đây được). 
Những âm còn lại không được nhấn trọng âm, đọc thành /ə/. 
=> /bə'lætərəl/ 
Thế là xong rồi, chỉ cần quy tắc như vậy đã tự đọc được và quan trọng là nhớ được mặt 
chữ của từ rất lâu. (còn nghĩa từ vựng thì nên tra nghĩa theo ngữ cảnh của câu thì dễ nhớ 
hơn). 
Từ quy tắc trên, áp dụng để đọc được thêm khoảng 50 từ tiếng Anh có "eral" đứng cuối. 
Quy tắc này thì hơi khiêm tốn, học 1 chỉ biết đọc được có 50 từ thôi bạn nhé. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
18

 QUY TẮC SỐ 39:
[Quy tắc nhận dạng phụ âm “s”] 
Thông thường, nhiều người học tiếng Anh thấy từ có chứa /s/ sẽ đọc là /s/ mà thực tế 
không phải như vậy. 
Từ có cấu tạo như sau: 
Nguyên âm + S + [u, ia, io] thì /s/ đọc thành /ʒ/. 
Ví dụ: Asia, decistion, vision, division, confusion, television, measure, pleasure, usual 
/’juʒəl/ 
 QUY TẮC SỐ 40 & 41:
[Quy tắc nhận dạng trọng âm và cách đọc những từ có đuôi “itive”] 
Trong tiếng Anh, chỉ có 40 từ có đuôi /itive/, thay vì bạn phải đi tra từ điển 40 lần (giả dụ là 
bạn sẽ gặp 40 từ đó) hoặc thay vì bạn đọc theo kiểu tung đồng xu xác suất 50-50 thì 
chỉ cần quy tắc này, bạn sẽ tự đọc được cả 40 từ chính xác. 
Từ có đuôi [itive]: đọc là /ətiv/ 
Với những từ có “itive” đứng cuối cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước 
“itive”. 
Ví dụ: từ competitive, trọng âm ngay trước “itive” nên sẽ rơi vào âm /pe/, nên phiên âm 
của từ này là /kəm’petətiv/. 
Bây giờ bạn đã biết đọc 39 từ còn lại với cách làm tương tự. Ví dụ: 
acquisitive additive cognitive competitive 
 QUY TẮC SỐ 42:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm trong âm tiết được nhấn trọng âm] 
Khi học tiếng Anh, theo thói quen đa số đều đọc âm EX thành /iks/. 
Bạn thử xem quy tắc nhận dạng ở dưới đây, bạn sẽ thấy nói tiếng Anh rất dễ. 
Nếu EX là âm được nhấn trọng âm. Âm /ex/ sẽ luôn đọc là /’eks/. Đọc với giọng đi lên, cao 
và to hơn các âm còn lại. 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
19

Ví dụ: exercise /’eksəsaiz/, excellent /’eksələnt/, expert /’ekspət/. 
 QUY TẮC SỐ 43 & 44:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm trong âm tiết không được nhấn trọng âm] 
Nếu âm /ex/ không được nhấn trọng âm, có hai trường hợp: 
 Khi /x/ đứng giữa hai nguyên âm: đọc thành /ig'z/. 
VD: example /ig’zæmpl/, exact /ig’zækt/. 
 Khi /x/ đứng giữa phụ âm & nguyên âm: đọc thành /ik's/. 
VD: explain /ik’splein/, excite /ik’sait/ 
 QUY TẮC SỐ 45:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm ở cuối t] 
 Khi /X/ đứng cuối từ: X luôn được đọc thành /ks/. 
Ví dụ: fax /fæks/, fix /fiks/, box /bɒks/, inbox /’inbɒks/…. 
 QUY TẮC SỐ 46:
[Quy tắc đọc âm “ur”] 
Với những từ có chứa âm UR được nhấn trọng âm. 
 Nếu UR + Phụ âm hoặc đứng cuối thì UR đọc là /ər/. 
 Nếu UR + Nguyên âm thì UR đọc là /juə/. 
Do đó nếu bạn gặp từ có chứa UR mà nói âm đó thành /u/ thì sẽ không đúng. 
Nó chỉ được phép nằm ở trong 2 âm ở trên. 
Ví dụ: urban, urination, urge, Uruguay, security (Các bạn nên check từ điển để so sánh với 
quy tắc ở trên) 
HỌC ĐÁNH VẦN 
học 1 lần, sử dụng mãi mãi 
20

 QUY TẮC SỐ 47:
[Quy tắc đọc những từ có chứa âm IR]. 
Với những từ có chứa âm IR được nhấn trọng âm. 
 Nếu IR + Phụ âm hoặc đứng cuối thì IR đọc là /ər/. 
 Nếu IR + Nguyên âm thì IR đọc là /aiə/. 
Do đó nếu bạn gặp từ có chứa IR mà nói âm đó thành /i/ hoặc /ai/ thì sẽ sai. 
Nó chỉ nằm ở trong 2 âm ở trên. 
Ví dụ: Shirt, firm, sir, expire, fire, desire 
 QUY TẮC SỐ 48 & 49:
[Quy tắc đọc những từ có chứa âm ER]. 
Thông thường mọi người học tiếng Anh nói theo kiểu hên xui, hên thì trúng, xui thì không 
đúng. Với quy tắc này, hi vọng sẽ giúp được các bạn phần nhỏ trong quá trình học tiếng 
Anh. 
Khi các bạn biết được âm /ER/ ĐƯỢC NHẤN TRỌNG ÂM, các bạn nhìn vào phía sau âm 
ER. 
 Nếu sau ER là phụ âm thì ER sẽ luôn đọc là /ər/ (một số từ điển là ə: hoặc ɜ:) (Âm 
này là âm khó, cách đọc âm này bạn có thể xem trên mạng có rất nhiều). 
 Nếu sau ER là [ia, ie, io, iu] thì ER sẽ luôn đọc là /ir/ (hoặc là /iə/). 
Chỉ cần nhớ ghi chú trên là bạn sẽ đọc được hết các từ khi bạn biết âm ER được nhấn 
trọng âm. VD như service, nervous, interior, exterior, inferiority. 
 QUY TẮC SỐ 50:
Bỏ hết tư duy đọc tiếng Anh theo mặt chữ, theo phán đoán, theo cách đọc của bạn bè. 
Chỉ khi bạn làm được như vậy thì việc áp dụng các quy tắc Đánh vần, nhận dạng âm và 
đọc mới thực sự hiệu quả. 
Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về cách sử dụng các quy tắc hoặc có chỗ nào không hiểu, hoặc 
muốn đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ: